Thông số tôn sàn deck
Ngày đăng: 11/10/2024 04:20 PM
Tác giả:Lê Thị Thủy
Lượt xem: 6513
Thông số tôn sàn deck | 0909 936 937
Ngày đăng: 11/10/2024 04:20 PM
Tác giả:Lê Thị Thủy
Lượt xem: 6513
- Sàn Deck có thông số tôn sàn deck kỹ thuật có 3 sóng cao 50mm, khoảng cách 2 đỉnh sóng là 335mm và khổ hiệu dụng đã ghéo sóng là 1000mm(±10mm), khổ phủ bì tấm Sàn Deck là 1020mm÷1050mm. Trên bề mặt Sàn Deck có các gân dài dọc tấm để tăng cứng cho tấm sàn và nhiều hạt nhám trên bề mặt để tăng cứng bề mặt và tăng độ bám dính của bê tông lên tấm Sàn Deck.

- Tôn đổ sàn Deck được tạo ra bằng phương pháp cán nguội từ tôn cuộn mạ kẽm với độ phủ lớp mạ kẽm là Z80÷Z275 (80g÷275g kẽm trên một mét vuông hai mặt) hoặc độ phủ lớp mạ hợp kim Nhôm-Kẽm là AZ50÷AZ150 (50g÷150g trên một mét vuông hai mặt). Và giới hạn bền kéo của phôi kẽm cuộn là G=350÷550 Mpa
- Sàn deck mạ kẽm là loại được sản xuất từ thép có tiêu chuẩn: ASTM A653/A653M / ASTM A792M , ASTM A755, JIS G3302 JIS G3312, JIS G3141, JIS G3131.
- Phôi liệu sản xuất sàn deck là thép cuộn mạ kẽm hoặc hợp kim nhôm-kẽm có chiều dày 0,6mm÷2,0mm
- Tấm Sàn Deck mạ kẽm đóng vai trò như tấm ván khuôn cố định của sàn bê tông cốt thép đổ tại chỗ không phải tháo dỡ. Nó có vai trò chịu lực như cốt thép khi đổ bê tông
- Sàn deck khi được kết hợp với bê tông cốt thép tạo ra hệ sàn có khả năng chịu tải trọng cao người ta gọi là sàn liên hợp thép bê tông.
Trong bài viết Sàn deck là gì, Tonsandecking.vn đã giới thiệu về Sàn deck, ưu và nhược điểm của sàn deck liên hợp, nội dung bài viết này sẽ bổ xung thông số về tôn sàn deck, thiết kế và thi công sàn deck trong xây dựng nhà thép tiền chế.
Bảng tra thông số kỹ thuật cho sản phẩm tôn sàn deck với sóng cao 50mm thông dụng hiện nay.
| Độ dày sau mạ | Khổ tôn nguyên liệu | Khổ hữu dụng | Chiều cao sóng | Trọng lượng sau mạ | Độ phủ lớp mạ | Độ bền kéo | Độ cứng thép nền | Mô men quán tính | Mô men chống uốn |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| T (mm) | L (mm) | L (mm) | H (mm) | P ( kg/m) | Z (g/m2) | TS(N/mm2) | H ( HrB) | (cm4/m) | (cm3/m) |
| 0.58 | 1200 | 1000 | 50 | 5.54 | 80-120 | 355-368 | 58 | 51.2 | 16.43 |
| 0.75 | 1200 | 1000 | 50 | 7.15 | 80-120 | 355-368 | 58 | 61.7 | 20.11 |
| 0.95 | 1200 | 1000 | 50 | 9.05 | 80-120 | 355-368 | 58 | 68.91 | 25.19 |
| 1.15 | 1200 | 1000 | 50 | 11.1 | 80-120 | 355-368 | 58 | 76.76 | 28.47 |
| 1.5 | 1200 | 1000 | 50 | 14.2 | 80-120 | 355-368 | 58 | 93.39 | 34.02 |
Việc thiết kế sàn deck sẽ do các kỹ sư thiết kế kết cấu đảm nhiệm.
Các tấm sàn deck được đặt đúng vị trí trên hệ dầm thép và liên kết với hệ dầm thép hình bằng đinh hàn. Các đinh hàn (shear stud) được thi công bằng máy bắn đinh hàn chuyên dụng. Sau đó trải 1 lớp thép sàn khoảng cách từ 150mm – 200mm và đổ bê tông.
Chiều dày sàn bê tông thường từ 100mm đến 150mm tùy vào kích thước ô sàn và tải trọng tác dụng lên sàn.
Giải pháp sử dụng hệ sàn deck thay thế cốp pha bê tông sẽ giúp đẩy nhanh thời gian thi công vì đã bớt đi được một số công đoạn so với giải pháp sử dụng dầm sàn truyền thống như tháo lắp cốp pha, dàn giáo chống… hơn nữa giải pháp này còn cho phép đổ bê tông cùng lúc nhiều sàn mà không phải đợi tháo cốp pha như giải pháp thi công sàn truyền thống với cốp pha gỗ và cốp pha sắt.
Giải pháp nhà thép tiền chế tối ưu các cấu kiện nên giảm được khối lượng vật liệu, giảm tải trọng cho phần móng dẫn đến giảm chi phí chung cho chủ đầu tư.
Sàn deck (hay sàn decking) đang tỏ ra là một giải pháp hoàn hảo cho thi công nhà khung thép cao tầng và ngày càng trở lên phổ biến trong các dự án nhà thép tiền chế.
Hy vọng bài viết này sẽ cho bạn góc nhìn tổng quan mọi thông tin cần thiết về sàn deck/sàn liên hợp.
- Sàn Deck có thông số tôn sàn deck kỹ thuật có 3 sóng cao 50mm, khoảng cách 2 đỉnh sóng là 335mm và khổ hiệu dụng đã ghéo sóng là 1000mm(±10mm), khổ phủ bì tấm Sàn Deck là 1020mm÷1050mm. Trên bề mặt Sàn Deck có các gân dài dọc tấm để tăng cứng cho tấm sàn và nhiều hạt nhám trên bề mặt để tăng cứng bề mặt và tăng độ bám dính của bê tông lên tấm Sàn Deck.

- Tôn đổ sàn Deck được tạo ra bằng phương pháp cán nguội từ tôn cuộn mạ kẽm với độ phủ lớp mạ kẽm là Z80÷Z275 (80g÷275g kẽm trên một mét vuông hai mặt) hoặc độ phủ lớp mạ hợp kim Nhôm-Kẽm là AZ50÷AZ150 (50g÷150g trên một mét vuông hai mặt). Và giới hạn bền kéo của phôi kẽm cuộn là G=350÷550 Mpa
- Sàn deck mạ kẽm là loại được sản xuất từ thép có tiêu chuẩn: ASTM A653/A653M / ASTM A792M , ASTM A755, JIS G3302 JIS G3312, JIS G3141, JIS G3131.
- Phôi liệu sản xuất sàn deck là thép cuộn mạ kẽm hoặc hợp kim nhôm-kẽm có chiều dày 0,6mm÷2,0mm
- Tấm Sàn Deck mạ kẽm đóng vai trò như tấm ván khuôn cố định của sàn bê tông cốt thép đổ tại chỗ không phải tháo dỡ. Nó có vai trò chịu lực như cốt thép khi đổ bê tông
- Sàn deck khi được kết hợp với bê tông cốt thép tạo ra hệ sàn có khả năng chịu tải trọng cao người ta gọi là sàn liên hợp thép bê tông.
Trong bài viết Sàn deck là gì, Tonsandecking.vn đã giới thiệu về Sàn deck, ưu và nhược điểm của sàn deck liên hợp, nội dung bài viết này sẽ bổ xung thông số về tôn sàn deck, thiết kế và thi công sàn deck trong xây dựng nhà thép tiền chế.
Bảng tra thông số kỹ thuật cho sản phẩm tôn sàn deck với sóng cao 50mm thông dụng hiện nay.
| Độ dày sau mạ | Khổ tôn nguyên liệu | Khổ hữu dụng | Chiều cao sóng | Trọng lượng sau mạ | Độ phủ lớp mạ | Độ bền kéo | Độ cứng thép nền | Mô men quán tính | Mô men chống uốn |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| T (mm) | L (mm) | L (mm) | H (mm) | P ( kg/m) | Z (g/m2) | TS(N/mm2) | H ( HrB) | (cm4/m) | (cm3/m) |
| 0.58 | 1200 | 1000 | 50 | 5.54 | 80-120 | 355-368 | 58 | 51.2 | 16.43 |
| 0.75 | 1200 | 1000 | 50 | 7.15 | 80-120 | 355-368 | 58 | 61.7 | 20.11 |
| 0.95 | 1200 | 1000 | 50 | 9.05 | 80-120 | 355-368 | 58 | 68.91 | 25.19 |
| 1.15 | 1200 | 1000 | 50 | 11.1 | 80-120 | 355-368 | 58 | 76.76 | 28.47 |
| 1.5 | 1200 | 1000 | 50 | 14.2 | 80-120 | 355-368 | 58 | 93.39 | 34.02 |
Việc thiết kế sàn deck sẽ do các kỹ sư thiết kế kết cấu đảm nhiệm.
Các tấm sàn deck được đặt đúng vị trí trên hệ dầm thép và liên kết với hệ dầm thép hình bằng đinh hàn. Các đinh hàn (shear stud) được thi công bằng máy bắn đinh hàn chuyên dụng. Sau đó trải 1 lớp thép sàn khoảng cách từ 150mm – 200mm và đổ bê tông.
Chiều dày sàn bê tông thường từ 100mm đến 150mm tùy vào kích thước ô sàn và tải trọng tác dụng lên sàn.
Giải pháp sử dụng hệ sàn deck thay thế cốp pha bê tông sẽ giúp đẩy nhanh thời gian thi công vì đã bớt đi được một số công đoạn so với giải pháp sử dụng dầm sàn truyền thống như tháo lắp cốp pha, dàn giáo chống… hơn nữa giải pháp này còn cho phép đổ bê tông cùng lúc nhiều sàn mà không phải đợi tháo cốp pha như giải pháp thi công sàn truyền thống với cốp pha gỗ và cốp pha sắt.
Giải pháp nhà thép tiền chế tối ưu các cấu kiện nên giảm được khối lượng vật liệu, giảm tải trọng cho phần móng dẫn đến giảm chi phí chung cho chủ đầu tư.
Sàn deck (hay sàn decking) đang tỏ ra là một giải pháp hoàn hảo cho thi công nhà khung thép cao tầng và ngày càng trở lên phổ biến trong các dự án nhà thép tiền chế.
Hy vọng bài viết này sẽ cho bạn góc nhìn tổng quan mọi thông tin cần thiết về sàn deck/sàn liên hợp.