Công thức tính trọng lượng của Thép Hộp Hình Vuông và Chữ Nhật
Ngày đăng: 13/06/2026 11:08 AM
Tác giả: Lê Thị Thủy
Lượt xem: 175
Công thức tính trọng lượng của Thép Hộp Hình Vuông và Chữ Nhật | 0909 936 937
Ngày đăng: 13/06/2026 11:08 AM
Tác giả: Lê Thị Thủy
Lượt xem: 175
Công Ty TNHH Tôn Thép Sáng Chinh là đơn vị cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp, tư vấn 24/24h về các sản phẩm thép xây dựng, đặc biệt là thép hộp vuông và thép hộp chữ nhật chính hãng từ Hòa Phát và các nhà máy uy tín.
Trong ngành xây dựng hiện đại, thép hộp là vật liệu then chốt nhờ khả năng chịu lực tốt, trọng lượng hợp lý và dễ gia công. Việc nắm vững công thức tính trọng lượng thép hộp vuông và thép hộp chữ nhật giúp bạn dự toán chi phí vật liệu một cách khoa học, tránh lãng phí hoặc thiếu hụt trong quá trình thi công.

Sản phẩm có sẵn trong kho: Thép hình U I V H, Giá thép ống đen, đúc, mạ kẽm, Giá thép tôn / tấm đen, mạ kẽm, Giá thép hộp vuông, chữ nhật, đen, mạ kẽm, Giá xà gồ C,Z,đen, mạ kẽm
Thép hộp vuông và thép hộp chữ nhật, còn gọi là hollow structural section (HSS), là sản phẩm thép được tạo hình từ thép cuộn qua quy trình cán nguội hoặc cán nóng. Mặt cắt ngang tạo thành hình vuông hoặc chữ nhật rỗng bên trong, giúp giảm trọng lượng đáng kể so với thép đặc cùng kích thước mà vẫn đảm bảo độ cứng và khả năng chịu lực cao.
Sản phẩm thường có độ dày thành ống từ 1.0mm đến 12.0mm, kích thước từ 20x20mm cho đến 300x300mm hoặc lớn hơn tùy theo yêu cầu. Thép hộp Hòa Phát nổi bật với chất lượng ổn định, bề mặt đẹp và dung sai kích thước nhỏ. Công Ty TNHH Tôn Thép Sáng Chinh phân phối trực tiếp các loại thép hộp mạ kẽm, thép hộp đen và thép hộp sơn tĩnh điện.
Thép hộp được du nhập vào Việt Nam từ cuối những năm 1990 và phát triển mạnh mẽ từ thập niên 2000 khi các công trình nhà tiền chế, nhà xưởng công nghiệp bùng nổ. Tập đoàn Hòa Phát và các doanh nghiệp thép lớn đã đầu tư dây chuyền sản xuất hiện đại đạt tiêu chuẩn JIS G3466, ASTM A500, EN 10219, TCVN. Ngày nay, thép hộp Việt Nam không chỉ đáp ứng nhu cầu nội địa mà còn xuất khẩu sang nhiều thị trường quốc tế.
Lợi thế của thép hộp so với thép góc hay thép I là khả năng phân bố lực đều ở nhiều hướng, phù hợp cho các cấu kiện không đối xứng và kiến trúc hiện đại.

Công thức tính trọng lượng thép hộp dựa trên nguyên lý khối lượng = thể tích × mật độ. Mật độ thép carbon thông thường là 7.85 g/cm³ hoặc 7850 kg/m³.
Trọng lượng (kg/m) = [ (A + B) × 2 − (t × 4) + (t × t × 0.021) ] × t × 0.00785
Trong đó:
Đối với thép hộp vuông (A = B):
Trọng lượng (kg/m) = [ (A × 4) − (t × 4) + (t × t × 0.021) ] × t × 0.00785
Công thức này đã loại trừ phần rỗng bên trong và cộng thêm phần góc bo tròn nhỏ. Đây là công thức gần đúng rất phổ biến trong ngành thép.
Thể tích kim loại trên 1 mét ống = diện tích mặt cắt ngang × 1000mm. Diện tích mặt cắt = diện tích ngoài trừ diện tích trong. Do có bo góc, cần điều chỉnh thêm hệ số 0.021 cho phần góc. Sau đó nhân với mật độ thép quy đổi sang kg/m. Công thức này được các kỹ sư sử dụng rộng rãi và được kiểm chứng qua thực tế sản xuất.
Ví dụ 1: Thép hộp vuông 40x40x1.5mm
A = 40, t = 1.5
(40×4 - 1.5×4 + 1.5²×0.021) ×1.5 ×0.00785 ≈ (160 - 6 + 0.047) ×1.5 ×0.00785 ≈ 154.047 × 0.011775 ≈ 1.81 kg/m
Ví dụ 2: Thép hộp vuông 100x100x4.0mm
Tính toán chi tiết: (400 - 16 + 0.336) ×4 ×0.00785 ≈ 384.336 × 0.0314 ≈ 12.07 kg/m. Đây là kích thước phổ biến dùng cho cột nhà tiền chế.
Ví dụ 3: Thép hộp vuông 150x150x5.0mm
(600 - 20 + 0.525) ×5 ×0.00785 ≈ 580.525 × 0.03925 ≈ 22.79 kg/m. Phù hợp cho các cấu kiện chịu lực lớn.
Ví dụ 1: Thép hộp chữ nhật 100x50x2.5mm
A=100, B=50, t=2.5
(100+50)×2 -2.5×4 +2.5²×0.021 = 300 -10 +0.13125 = 290.13125
×2.5 ×0.00785 ≈ 5.70 kg/m
Ví dụ 2: Thép hộp chữ nhật 200x100x6.0mm
Tính toán dài dòng: (200+100)×2=600, trừ 24, cộng 0.756 → 576.756 ×6 ×0.00785 ≈ 27.15 kg/m. Sản phẩm này thường dùng làm dầm sàn hoặc khung máy móc.

Dưới đây là bảng tra cứu chi tiết một số kích thước phổ biến (đơn vị kg/m, tham khảo năm 2026):
| Kích thước (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng Vuông (kg/m) | Trọng lượng Chữ Nhật (kg/m) |
|---|---|---|---|
| 25x25 | 1.2 | 0.87 | - |
| 30x30 | 1.5 | 1.32 | - |
| 40x40 | 2.0 | 2.35 | - |
| 50x50 | 2.5 | 3.68 | - |
| 60x60 | 3.0 | 5.34 | - |
| 80x80 | 4.0 | 9.40 | - |
| 100x50 | 3.0 | - | 6.85 |
| 150x100 | 4.0 | - | 14.20 |
| 200x100 | 5.0 | - | 22.65 |
Bảng trên chỉ là một phần. Trong thực tế, Tôn Thép Sáng Chinh cung cấp bảng tra đầy đủ hàng trăm kích thước. Trọng lượng thực tế có thể chênh lệch ±3-5% tùy dung sai sản xuất.
Thép hộp vuông thường được dùng làm cột chính, kèo mái, vì kèo. Thép hộp chữ nhật phù hợp cho dầm ngang, khung cửa, lan can. Ưu điểm là thi công nhanh, giảm tải trọng nền móng so với bê tông cốt thép truyền thống.
Khung nhà xưởng, giá kệ kho, chassis máy móc, cầu trục... Thép hộp chịu lực tốt, dễ hàn và sơn phủ.
Tay vịn cầu thang, khung bàn ghế, vách ngăn, cổng sắt nghệ thuật. Khi mạ kẽm hoặc sơn tĩnh điện, thép hộp có độ bền cao và thẩm mỹ tốt.
Tiết kiệm vật liệu, dễ vận chuyển, thi công nhanh chóng, độ bền cao, khả năng chống ăn mòn khi có lớp bảo vệ. So với thép đặc, thép hộp giảm đến 40-60% trọng lượng mà vẫn đảm bảo moment quán tính cần thiết.
So với thép góc: Thép hộp cứng hơn ở cả hai trục. So với thép I: Thép hộp thẩm mỹ hơn và phù hợp cho kiến trúc lộ thiên.

Độ dày thực tế, chất lượng nguyên liệu thép cuộn, công nghệ cán, lớp mạ bảo vệ. Chọn nhà sản xuất uy tín như Hòa Phát giúp đảm bảo trọng lượng chuẩn barem.
Công Ty TNHH Tôn Thép Sáng Chinh cam kết hàng chính hãng, giá tốt, tư vấn tính toán trọng lượng miễn phí 24/24h, kho hàng lớn, giao hàng nhanh toàn quốc, hỗ trợ cắt theo kích thước yêu cầu và cung cấp đầy đủ CO, CQ.
Địa chỉ: Số 260/55 đường Phan Anh, P. Hiệp Tân, Q. Tân Phú, TP. HCM
Công thức đã nêu ở phần trên là công thức được sử dụng rộng rãi nhất trong ngành. Hệ số 0.021 dùng để bù cho phần góc bo tròn của ống thép trong quá trình sản xuất. Nếu không có hệ số này, kết quả sẽ sai lệch khoảng 2-5% so với thực tế. Trong các dự án lớn, kỹ sư thường lấy barem của nhà sản xuất làm cơ sở chính và dùng công thức để kiểm chứng.
A=150, B=75, t=4.0. Tính bước một: (150+75)×2 = 450. Trừ 4×4=16. Cộng 16×0.021=0.336. Tổng = 434.336. Nhân t=4 → 1737.344. Nhân 0.00785 ≈ 13.64 kg/m. Kết quả này giúp bạn tính tổng khối lượng cho cả công trình khi nhân với tổng chiều dài cần dùng.
Trọng lượng trực tiếp quyết định chi phí vận chuyển bằng xe tải hoặc container. Công trình càng nhẹ thì móng nền càng tiết kiệm. Tuy nhiên phải đảm bảo độ dày đủ để chịu lực theo thiết kế kỹ thuật. Tôn Thép Sáng Chinh hỗ trợ tư vấn tối ưu kích thước để cân bằng chi phí và an toàn.
Thép hộp Hòa Phát có sai số rất nhỏ, thường dưới 3%. Nhà máy áp dụng kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt theo ISO. Khách hàng có thể kiểm tra thực tế bằng cách cân một đoạn ống và so sánh với barem.
Phụ thuộc vào tải trọng. Với nhà ở 1-2 tầng, thép hộp 2.0-3.0mm là phù hợp. Công trình lớn hơn cần tính toán kết cấu bởi kỹ sư chuyên môn. Sai lầm thường gặp là chọn quá mỏng dẫn đến võng, biến dạng sau thời gian dài.
Lưu kho nơi khô ráo, kê trên palet cách mặt đất, che mưa nắng. Tránh tiếp xúc hóa chất ăn mòn. Thép hộp mạ kẽm có khả năng chống gỉ tốt hơn loại đen thông thường.

Hàng kém chất lượng thường mỏng hơn tiêu chuẩn, trọng lượng nhẹ hơn barem đáng kể. Kiểm tra thêm bề mặt, tem nhãn, CO/CQ và đo độ dày bằng micrometer.
Trong dự toán, kỹ sư liệt kê tất cả cấu kiện, áp dụng công thức hoặc barem, cộng thêm hệ số hao hụt 3-5% cho cắt ghép. Điều này giúp báo giá chính xác, tránh phát sinh chi phí giữa chừng.
Thép hộp sẽ tiếp tục phát triển mạnh nhờ xây dựng công nghiệp hóa, nhà cao tầng và kiến trúc xanh. Các sản phẩm có lớp phủ cao cấp, thép cường độ cao sẽ phổ biến hơn.
Việc nắm vững công thức tính trọng lượng thép hộp vuông và chữ nhật là nền tảng quan trọng cho mọi dự án xây dựng. Công Ty TNHH Tôn Thép Sáng Chinh sẵn sàng hỗ trợ tư vấn chi tiết, cung cấp sản phẩm chính hãng với bảng tra trọng lượng chính xác và dịch vụ giao hàng uy tín. Hãy liên hệ ngay hôm nay để được hỗ trợ 24/24h.
Hotline 24/7: PK1:097 5555 055, PK2:0907 137 555, PK3:0937 200 900, PK4:0949 286 777, PK5:0907 137 555, Kế toán:0909 936 937
Công thức tính trọng lượng thép hộp hình vuông thường dựa trên kích thước cạnh, độ dày thành thép, chiều dài cây thép và khối lượng riêng của thép. Việc áp dụng đúng công thức giúp các đơn vị thi công, nhà thầu và khách hàng xác định chính xác khối lượng vật tư cần sử dụng, từ đó tối ưu chi phí vận chuyển, dự toán công trình và hạn chế tình trạng mua thừa hoặc thiếu vật liệu.
Mặc dù nguyên tắc tính toán tương tự nhau nhưng thép hộp chữ nhật sử dụng hai kích thước cạnh khác nhau là chiều rộng và chiều cao nên công thức tính trọng lượng sẽ có sự thay đổi về chu vi tiết diện. Điều này giúp người sử dụng dễ dàng xác định khối lượng của từng loại thép hộp chữ nhật theo đúng quy cách sản xuất và yêu cầu kỹ thuật của công trình.
Việc tính chính xác trọng lượng thép hộp giúp chủ đầu tư và đơn vị thi công lập kế hoạch mua sắm vật tư hiệu quả, kiểm soát ngân sách tốt hơn và đảm bảo kết cấu công trình đạt yêu cầu thiết kế. Ngoài ra, việc biết chính xác khối lượng thép còn hỗ trợ quá trình vận chuyển, bốc xếp và nghiệm thu vật liệu một cách thuận lợi.
Trọng lượng của thép hộp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kích thước tiết diện, độ dày thành ống, chiều dài sản phẩm, tiêu chuẩn sản xuất và khối lượng riêng của vật liệu thép. Chỉ cần một trong các thông số này thay đổi thì kết quả trọng lượng tính toán cũng sẽ thay đổi tương ứng.
Bảng tra trọng lượng thép hộp là công cụ hỗ trợ nhanh chóng và tiện lợi cho người dùng khi cần xác định khối lượng sản phẩm. Tuy nhiên, trong các trường hợp đặc biệt hoặc khi sử dụng kích thước không phổ biến, việc áp dụng công thức tính trọng lượng vẫn là giải pháp chính xác hơn để đảm bảo kết quả phù hợp với thực tế.
Về cơ bản, công thức tính trọng lượng thép hộp mạ kẽm và thép hộp đen tương đối giống nhau do cùng dựa trên kích thước và độ dày vật liệu. Tuy nhiên, lớp mạ kẽm có thể làm tăng khối lượng sản phẩm ở mức nhất định nên đối với các công trình yêu cầu độ chính xác cao cần tham khảo thêm thông số kỹ thuật từ nhà sản xuất.
Khi nắm rõ trọng lượng thép hộp, các kỹ sư và nhà thầu có thể tính toán chính xác chi phí vật tư, chi phí vận chuyển cũng như khả năng chịu tải của kết cấu. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả quản lý dự án, hạn chế phát sinh chi phí ngoài kế hoạch và đảm bảo tiến độ thi công.
Độ dày là một trong những yếu tố quan trọng quyết định trực tiếp đến trọng lượng thép hộp. Khi độ dày tăng lên, lượng vật liệu thép sử dụng nhiều hơn, từ đó làm tăng khối lượng sản phẩm. Vì vậy, cần lựa chọn độ dày phù hợp với yêu cầu chịu lực và ngân sách của từng công trình cụ thể.
Để tính trọng lượng một cây thép hộp dài 6 mét, người dùng cần xác định đầy đủ kích thước tiết diện, độ dày thành thép và áp dụng đúng công thức tính trọng lượng tiêu chuẩn. Sau khi có trọng lượng trên một mét dài, chỉ cần nhân với chiều dài thực tế là có thể xác định nhanh chóng khối lượng của cây thép.
Sai số khi tính trọng lượng thép hộp có thể dẫn đến việc dự toán vật tư không chính xác, làm tăng chi phí hoặc ảnh hưởng đến khả năng chịu lực của kết cấu nếu sử dụng không đúng quy cách. Do đó, việc tính toán cẩn thận và đối chiếu với bảng thông số kỹ thuật là rất cần thiết trước khi thi công.
CÔNG TY TNHH TÔN THÉP SÁNG CHINH cung cấp các công thức tính trọng lượng thép hộp hình vuông và chữ nhật nhằm hỗ trợ khách hàng, kỹ sư và nhà thầu dễ dàng tra cứu thông tin kỹ thuật, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu sử dụng, đồng thời tối ưu hiệu quả đầu tư cho mọi công trình xây dựng và sản xuất cơ khí.