Bảng tra trọng lượng xà gồ thép các loại | 0909 936 937

Tôn Sàn Deck Sáng Chinh Kính Chào Quý Khách !

Email: thepsangchinh@gmail.com

Hotline: 24/7

0909936937 0937200900

Bảng tra trọng lượng xà gồ thép các loại

Ngày đăng: 23/04/2026 10:01 PM

Tác giả: Lê Thị Thủy

Lượt xem: 594

    Công ty TNHH Tôn Thép Sáng Chinh là đơn vị cung cấp xà gồ thép uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn 24/24h về các giải pháp vật liệu xây dựng chất lượng cao, đặc biệt là bảng tra trọng lượng xà gồ thép chính xác nhất cho mọi công trình. Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tôn thép, chúng tôi cam kết mang đến sản phẩm xà gồ thép C, xà gồ thép Z mạ kẽm đạt chuẩn quốc tế, giúp khách hàng tối ưu chi phí và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình.

    Bảng tra trọng lượng xà gồ thép các loại

    Sản phẩm có sẵn trong kho: Tôn sàn DeckingTôn sàn theo kích thướcTôn sàn deck theo hãngTôn cách nhiệt PUThép hình U I V HVật liệu cách nhiệtTôn lợp

    Xà Gồ Thép Là Gì? Tầm Quan Trọng Trong Ngành Xây Dựng Hiện Đại

    Xà gồ thép, còn gọi là purlin thép, là các thanh thép có tiết diện hình chữ C hoặc chữ Z được cán nguội từ thép cuộn mạ kẽm. Sản phẩm được sử dụng rộng rãi làm khung đỡ mái, vách ngăn, hệ giằng trong các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và nông nghiệp. So với xà gồ gỗ hoặc bê tông truyền thống, xà gồ thép sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội như trọng lượng nhẹ, độ bền cao, khả năng chống ăn mòn tốt và thời gian thi công nhanh chóng.

    Trong bối cảnh Việt Nam đang đẩy mạnh đô thị hóa và phát triển các khu công nghiệp, nhu cầu sử dụng xà gồ thép tăng mạnh. Theo thống kê ngành xây dựng, hơn 70% các nhà xưởng tiền chế hiện nay đều sử dụng hệ khung thép với xà gồ làm bộ phận quan trọng. Việc nắm rõ bảng tra trọng lượng xà gồ thép giúp kỹ sư thiết kế tính toán tải trọng chính xác, tránh lãng phí vật liệu hoặc thiếu an toàn.

    Xà gồ thép không chỉ chịu lực tốt mà còn linh hoạt trong thiết kế. Độ dày thường dao động từ 1.2mm đến 3.2mm, chiều cao từ 80mm đến 300mm tùy theo yêu cầu công trình. Lớp mạ kẽm giúp sản phẩm chống gỉ sét hiệu quả, đặc biệt phù hợp với khí hậu nóng ẩm của Việt Nam. Công ty TNHH Tôn Thép Sáng Chinh luôn cập nhật bảng tra trọng lượng xà gồ thép mới nhất để hỗ trợ khách hàng chọn lựa sản phẩm phù hợp nhất.

    Trong thực tế, xà gồ thép đóng vai trò then chốt trong việc phân bố tải trọng từ mái nhà xuống hệ khung chính. Nhờ trọng lượng nhẹ nhưng độ cứng cao, nó giúp giảm tải cho móng nhà, từ đó tiết kiệm chi phí xây dựng đáng kể. Hơn nữa, khả năng chống cháy lan và không bị mối mọt như gỗ là những ưu điểm lớn khiến xà gồ thép trở thành lựa chọn hàng đầu cho các chủ đầu tư thông minh.

    Bảng tra trọng lượng xà gồ thép các loại

    Lịch Sử Ra Đời Và Phát Triển Của Xà Gồ Thép Tại Việt Nam

    Xà gồ thép bắt đầu được sử dụng phổ biến tại Việt Nam từ đầu những năm 2000 khi làn sóng đầu tư nước ngoài đổ vào các khu công nghiệp. Ban đầu, sản phẩm chủ yếu nhập khẩu từ Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản. Đến nay, công nghệ sản xuất trong nước đã phát triển mạnh mẽ với nhiều nhà máy hiện đại áp dụng dây chuyền cán nguội tự động. Công ty TNHH Tôn Thép Sáng Chinh là một trong những đơn vị tiên phong cung cấp xà gồ thép chất lượng cao với quy trình kiểm soát nghiêm ngặt từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm hoàn thiện.

    Sự phát triển của ngành thép cán nguội đã giúp giá thành xà gồ thép ngày càng cạnh tranh hơn, đồng thời chất lượng sản phẩm cũng được nâng cao rõ rệt. Từ những công trình nhỏ lẻ đến các dự án lớn như nhà máy sản xuất ô tô, trung tâm logistics, tất cả đều tin dùng xà gồ thép nhờ bảng tra trọng lượng rõ ràng và khả năng chịu lực đáng tin cậy.

    Phân Loại Xà Gồ Thép Phổ Biến Hiện Nay

    Xà Gồ Thép Chữ C (C Purlin)

    Xà gồ chữ C là loại có mặt cắt ngang giống hình chữ C, với hai mép viền tăng cứng. Loại này thường được dùng cho hệ mái và vách đứng nhờ khả năng lắp đặt dễ dàng và chịu lực tốt theo phương ngang. Xà gồ C phù hợp cho các công trình có nhịp vừa và nhỏ. Bảng tra trọng lượng xà gồ thép chữ C luôn được khách hàng quan tâm nhất vì tính ứng dụng cao.

    Xà Gồ Thép Chữ Z (Z Purlin)

    Xà gồ chữ Z có tiết diện hình chữ Z, cho phép các thanh chồng lên nhau tạo độ ổn định cao cho mái dốc lớn. Đây là lựa chọn lý tưởng cho nhà xưởng có nhịp mái rộng, giúp giảm số lượng cột đỡ và tối ưu không gian sử dụng. Bảng tra trọng lượng xà gồ thép chữ Z thường cao hơn so với loại C ở cùng độ dày do thiết kế đặc biệt.

    Các Loại Xà Gồ Thép Khác Và Biến Thể

    Bên cạnh C và Z, còn có xà gồ hình Omega, xà gồ hộp vuông, xà gồ chữ U và các loại đặc biệt theo yêu cầu khách hàng. Mỗi loại đều có bảng tra trọng lượng riêng để kỹ sư tham khảo. Tôn Thép Sáng Chinh cung cấp đầy đủ các loại với chất lượng đảm bảo.

    Bảng tra trọng lượng xà gồ thép các loại

    Bảng Tra Trọng Lượng Xà Gồ Thép Chữ C Chi Tiết Nhất 2026

    Dưới đây là bảng tra trọng lượng xà gồ thép chữ C theo nhiều quy cách phổ biến. Đơn vị tính là kg/mét. Trọng lượng được tính dựa trên thép mạ kẽm với mật độ tiêu chuẩn 7.85 g/cm³.

    Quy Cách (mm) 1.5mm 1.6mm 1.8mm 2.0mm 2.3mm 2.5mm
    C80x40x15 2.17 2.31 2.58 2.86 3.25 3.53
    C100x50x15 2.64 2.81 3.15 3.49 3.98 4.32
    C120x50x20 2.87 3.06 3.43 3.80 4.33 4.71
    C150x50x20 3.34 3.56 4.00 4.43 5.05 5.50
    C200x70x20 4.50 4.80 5.40 6.00 6.85 7.50
    C250x75x25 5.60 5.97 6.72 7.45 8.50 9.30
    C300x80x30 6.80 7.25 8.15 9.05 10.35 11.30
    C350x100x30 8.20 8.75 9.85 10.95 12.50 13.65

    Những con số trong bảng tra trọng lượng xà gồ thép trên chỉ mang tính tham khảo. Trọng lượng thực tế có thể chênh lệch ±3% tùy theo công nghệ sản xuất và độ dày mạ kẽm. Quý khách nên liên hệ trực tiếp Tôn Thép Sáng Chinh để nhận bảng tra chi tiết cho từng lô hàng cụ thể. Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí và báo giá nhanh chóng.

    Bảng Tra Trọng Lượng Xà Gồ Thép Chữ Z Chi Tiết Nhất

    Quy Cách (mm) 1.5mm 2.0mm 2.5mm 3.0mm
    Z150x50x56x20 3.31 4.41 5.51 6.62
    Z200x75x70x20 4.20 5.60 7.00 8.40
    Z250x75x82x20 5.10 6.80 8.50 10.20
    Z300x80x90x25 6.45 8.60 10.75 12.90
    Z350x100x100x30 8.10 10.80 13.50 16.20

    Công Thức Tính Toán Trọng Lượng Xà Gồ Thép Chính Xác Và Chi Tiết

    Trọng lượng (kg/m) = [Diện tích mặt cắt ngang (cm²) × 7.85 (g/cm³)] / 1000. Công ty chúng tôi sử dụng phần mềm chuyên dụng kết hợp đo đạc thực tế để đảm bảo bảng tra trọng lượng xà gồ thép luôn chính xác cao nhất. Kỹ sư có thể điều chỉnh theo độ dày mạ kẽm thực tế để có kết quả sát nhất.

    Việc tính toán trọng lượng không chỉ giúp xác định tải trọng mà còn hỗ trợ tính toán chi phí vận chuyển, lưu kho và lập dự toán công trình một cách khoa học. Tôn Thép Sáng Chinh luôn hỗ trợ khách hàng thực hiện các tính toán này miễn phí khi mua hàng.

    Bảng tra trọng lượng xà gồ thép các loại

    Ứng Dụng Thực Tế Của Xà Gồ Thép Trong Các Loại Công Trình

    Xà gồ thép được ứng dụng rộng rãi trong nhà xưởng sản xuất, kho bãi logistics, trung tâm thương mại, trường học, bệnh viện, nhà dân dụng và cả các công trình nông nghiệp như chuồng trại chăn nuôi. Mỗi loại công trình đòi hỏi quy cách xà gồ khác nhau dựa trên bảng tra trọng lượng và tải trọng thiết kế.

    Ứng Dụng Trong Nhà Xưởng Công Nghiệp

    Trong các nhà máy sản xuất, xà gồ thép giúp tạo không gian rộng lớn không cột giữa. Khả năng chịu lực tốt kết hợp với hệ thống mái tôn giúp công trình chắc chắn, thoáng đãng và dễ dàng lắp đặt hệ thống máy móc. Nhiều nhà máy tại Bình Dương, Đồng Nai, Long An đã tin dùng sản phẩm của Tôn Thép Sáng Chinh.

    Ứng Dụng Trong Nhà Tiền Chế Và Kho Bãi

    Nhà tiền chế sử dụng xà gồ thép giúp giảm 30-40% thời gian thi công so với phương pháp truyền thống. Bảng tra trọng lượng giúp tính toán chính xác tải trọng, đảm bảo an toàn cho toàn bộ kết cấu. Kho bãi logistics đòi hỏi xà gồ có khả năng chịu tải cao để lưu trữ hàng hóa nặng.

    Ứng Dụng Trong Công Trình Dân Dụng Và Nông Nghiệp

    Ngay cả với nhà ở dân dụng, xà gồ thép mạ kẽm cũng được ưa chuộng nhờ tuổi thọ cao và thẩm mỹ sạch sẽ. Trong nông nghiệp, xà gồ thép dùng làm khung nhà kính, chuồng trại hiện đại, giúp tăng năng suất chăn nuôi và trồng trọt.

    Bảng tra trọng lượng xà gồ thép các loại

    Lợi Ích Nổi Bật Khi Sử Dụng Xà Gồ Thép Mạ Kẽm Từ Tôn Thép Sáng Chinh

    Sử dụng xà gồ thép mang lại nhiều lợi ích: tiết kiệm chi phí nền móng nhờ trọng lượng nhẹ, tuổi thọ cao từ 20-50 năm, dễ dàng bảo trì, thân thiện với môi trường và có thể tái chế. Đặc biệt, sản phẩm từ Tôn Thép Sáng Chinh còn được kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn JIS G3302 và tương đương.

    Lợi ích đầu tiên phải kể đến là tốc độ thi công nhanh. Một công trình sử dụng xà gồ thép có thể hoàn thành sớm hơn nhiều so với dùng vật liệu truyền thống. Thứ hai là chi phí vận hành thấp nhờ giảm tải trọng cho móng nhà. Thứ ba là tính thẩm mỹ cao, bề mặt phẳng đẹp, dễ sơn phủ nếu cần. Cuối cùng là khả năng chống chịu thời tiết khắc nghiệt, đặc biệt ở miền Trung và ven biển.

    Bảng tra trọng lượng xà gồ thép các loại

    Hướng Dẫn Chọn Xà Gồ Thép Phù Hợp Với Mọi Công Trình

    Khi chọn xà gồ, cần xem xét khoảng cách bước cột, tải trọng mái (người, thiết bị, tuyết, gió), điều kiện thời tiết và ngân sách. Khu vực ven biển nên chọn độ dày mạ kẽm cao hơn. Đội ngũ kỹ sư của Sáng Chinh luôn sẵn sàng tư vấn miễn phí 24/24 dựa trên bản vẽ thiết kế. Chúng tôi xem xét nhiều yếu tố như tải trọng gió theo TCVN, tải trọng động, tải trọng tĩnh để đưa ra giải pháp tối ưu.

    Quy Trình Sản Xuất Xà Gồ Thép Hiện Đại Tại Việt Nam

    Quy trình bao gồm: nhập cuộn thép nguyên liệu chất lượng cao, cán nguội tạo hình chính xác, mạ kẽm nóng hoặc điện phân đồng đều, cắt theo chiều dài yêu cầu, kiểm tra chất lượng nhiều lần và đóng gói cẩn thận. Mỗi bước đều được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo sản phẩm đạt chuẩn bảng tra trọng lượng đã công bố.

    Công nghệ cán nguội hiện đại giúp tạo ra các cạnh sắc nét, tăng độ cứng cho xà gồ mà không làm tăng đáng kể trọng lượng. Tôn Thép Sáng Chinh đầu tư mạnh vào máy móc nhập khẩu để duy trì chất lượng ổn định qua từng lô hàng.

    Hướng Dẫn Lắp Đặt Và Bảo Quản Xà Gồ Thép Đúng Tiêu Chuẩn

    Lắp đặt cần sử dụng bulong, ê-cu chất lượng cao, siết đúng lực. Khoảng cách xà gồ thường từ 1m đến 1.5m tùy thiết kế. Bảo quản ở nơi khô ráo, tránh tiếp xúc hóa chất. Kiểm tra định kỳ sau 6 tháng sử dụng để phát hiện sớm các vấn đề. Trong quá trình vận chuyển, cần kê gỗ lót và cố định chắc chắn để tránh biến dạng.

    Bảng tra trọng lượng xà gồ thép các loại

    So Sánh Xà Gồ Thép Với Các Loại Vật Liệu Khác

    So với gỗ: xà gồ thép bền hơn, không bị mối mọt, chịu lực tốt hơn, dễ lắp đặt hơn. So với bê tông: nhẹ hơn, thi công nhanh hơn, linh hoạt hơn, chi phí thấp hơn cho công trình lớn. So với thép hộp: xà gồ C Z tiết kiệm hơn về trọng lượng và giá thành cho hệ mái.

    Câu Hỏi Thường Gặp Về Bảng Tra Trọng Lượng Xà Gồ Thép (FAQ)

    Xà gồ thép chịu lực bao nhiêu kg/m2?

    Tùy quy cách và khoảng cách lắp đặt, có thể chịu từ 50-300kg/m² hoặc cao hơn khi kết hợp hệ giằng. Kỹ sư sẽ tính toán cụ thể.

    Giá xà gồ thép hiện nay là bao nhiêu?

    Giá dao động tùy quy cách và độ dày. Liên hệ Tôn Thép Sáng Chinh để nhận báo giá cạnh tranh nhất năm 2026.

    Có nên mua xà gồ thép cũ không?

    Không khuyến khích vì khó kiểm soát chất lượng và tuổi thọ giảm mạnh, có nguy cơ gỉ sét cao.

    Thời gian bảo hành xà gồ thép là bao lâu?

    Tùy sản phẩm, thường từ 5-10 năm cho lớp mạ kẽm. Sáng Chinh cam kết bảo hành rõ ràng.

    Và còn rất nhiều câu hỏi khác được trả lời chi tiết khi quý khách liên hệ trực tiếp với chúng tôi.

    Tại Sao Nên Chọn Tôn Thép Sáng Chinh Làm Đối Tác Tin Cậy?

    Công ty TNHH Tôn Thép Sáng Chinh cam kết chất lượng sản phẩm, giá cả minh bạch, dịch vụ tư vấn 24/24, giao hàng nhanh chóng toàn quốc và chính sách bảo hành rõ ràng. Hàng ngàn công trình lớn nhỏ đã tin tưởng và lựa chọn chúng tôi trong nhiều năm qua.

    Với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, kho hàng luôn sẵn sàng, khả năng cung cấp số lượng lớn, Tôn Thép Sáng Chinh tự hào là đối tác đồng hành đáng tin cậy cho mọi dự án xây dựng. Chúng tôi không chỉ bán sản phẩm mà còn cung cấp giải pháp toàn diện từ tư vấn đến hậu mãi.

    Tóm lại, việc tham khảo bảng tra trọng lượng xà gồ thép chính xác là bước quan trọng đầu tiên trong mọi dự án xây dựng. Với sản phẩm chất lượng từ Sáng Chinh, công trình của bạn sẽ vững chãi, bền đẹp theo thời gian. Chúng tôi cam kết đồng hành cùng sự phát triển của ngành xây dựng Việt Nam.

    Câu hỏi thường gặp: Bảng tra trọng lượng xà gồ thép các loại

    Bảng tra trọng lượng xà gồ thép giúp kỹ sư và nhà thầu xác định chính xác tải trọng, lựa chọn tiết diện phù hợp, tối ưu chi phí vật liệu và đảm bảo độ an toàn cho toàn bộ kết cấu mái và khung nhà thép tiền chế.

    Người dùng cần xác định đúng loại xà gồ (C hoặc Z), chiều cao bụng, độ dày và chiều dài cây thép, sau đó đối chiếu với bảng tra trọng lượng tiêu chuẩn để biết khối lượng kg/m hoặc kg/cây một cách chính xác.

    Có, bảng tra tại CÔNG TY TNHH TÔN THÉP SÁNG CHINH thường được xây dựng theo tiêu chuẩn chung nên áp dụng cho cả xà gồ thép mạ kẽm, thép đen và thép cán nguội với sai số rất nhỏ tùy theo quy cách sản xuất.

    Việc sử dụng bảng tra giúp dự toán chính xác khối lượng thép cần dùng, tránh thiếu hoặc dư vật tư, đồng thời hỗ trợ kiểm soát chi phí và giảm thất thoát trong quá trình thi công thực tế.

    Cách tính khá đơn giản, chỉ cần lấy thông số trọng lượng theo mét trong bảng nhân với chiều dài xà gồ thực tế là có thể ra được tổng khối lượng, do đó ngay cả kỹ thuật viên mới cũng có thể áp dụng dễ dàng.

    Có, CÔNG TY TNHH TÔN THÉP SÁNG CHINH thường xuyên cập nhật bảng tra theo tiêu chuẩn sản xuất mới, đảm bảo độ chính xác cao và phù hợp với các loại xà gồ đang lưu hành trên thị trường hiện nay.

    Xà gồ C thường có kết cấu đơn giản hơn nên trọng lượng nhẹ hơn, trong khi xà gồ Z có khả năng chịu lực tốt hơn ở các nhịp lớn nên thường nặng hơn tương ứng trong cùng điều kiện kích thước.

    Hoàn toàn có thể, vì khi biết được tổng khối lượng thép cần dùng từ bảng tra, nhà thầu có thể nhân với đơn giá thép hiện hành để lập dự toán chi phí vật liệu một cách nhanh chóng và chính xác.

    Sai số nếu có thường rất nhỏ, chủ yếu phụ thuộc vào dung sai sản xuất của từng nhà máy thép, nhưng nhìn chung vẫn đảm bảo đủ độ chính xác để phục vụ thiết kế và thi công công trình.

    Trọng lượng xà gồ thép phụ thuộc vào độ dày thép, kích thước tiết diện, chiều cao bụng xà gồ và loại vật liệu sử dụng như thép mạ kẽm hoặc thép cán nguội theo tiêu chuẩn sản xuất.

    Khách hàng có thể liên hệ trực tiếp công ty hoặc các kênh phân phối chính thức để được cung cấp bảng tra chi tiết dưới dạng file hoặc tài liệu in, hỗ trợ tối đa cho việc thiết kế và thi công công trình.

    Zalo
    📞 PK1: 097 5555 055 📞 PK2: 0907 137 555 📞 PK3: 0937 200 900 📞 PK4: 0949 286 777 📞 PK5: 0907 137 555 💰 Kế toán: 0909 936 937